Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, các loại hiệp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực gồm: giao kèo chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Bên cạnh đó, văn bản về được hưởng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền mang đất cũng cần được công chứng hoặc
chứng thực theo quy định.
Để công chứng hiệp đồng mua bán nhà đất bên mua và bên bán tự chuẩn bị những giấy má, thủ tục sau:
1. Bản chính hồ sơ nhà
đất (Giấy chứng nhận quyền có, quyền sử dụng
hoặc bản sao giấy má thay thế được pháp luật quy định đối với tài
sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền với, quyền sử dụng
trong trường hợp hiệp đồng, giao dịch
liên quan tới tài
sản đó;
2. Bản chính thủ tục tùy thân của bên mua và bên bán gồm:
- Giấy chứng minh nhân dân/ hộ chiếu (còn thời hạn sử dụng: chứng minh không quá 15 năm và Hộ chiếu không quá 10 năm từ khi ngày cấp);
- Sổ hộ khẩu;
- Giấy đăng ký kết hôn (trường hợp đã kết hôn); hoặc Giấy xác nhận độc thân (trường hợp đang độc thân hoặc đã ly hôn);
- tuy nhiên trong trường hợp với uỷ quyền thì văn bản uỷ quyền phải được công chứng và người được uỷ quyền cũng phải với bản chính Giấy chưng minh nhân dân/ hộ chiếu và Sổ hộ khẩu;
3. Bản chính những giấy tờ khác với liên quan đến thửa đất như tờ khai đã nộp thuế,… (nếu có).
4. Dự thảo hợp đồng, giao dịch mà các bên chuẩn bị hoặc các bên cũng sở hữu thể đề nghị công chứng tự soạn trên thông báo mà các bên cung ứng.
2. Bản chính thủ tục tùy thân của bên mua và bên bán gồm:
- Giấy chứng minh nhân dân/ hộ chiếu (còn thời hạn sử dụng: chứng minh không quá 15 năm và Hộ chiếu không quá 10 năm từ khi ngày cấp);
- Sổ hộ khẩu;
- Giấy đăng ký kết hôn (trường hợp đã kết hôn); hoặc Giấy xác nhận độc thân (trường hợp đang độc thân hoặc đã ly hôn);
- tuy nhiên trong trường hợp với uỷ quyền thì văn bản uỷ quyền phải được công chứng và người được uỷ quyền cũng phải với bản chính Giấy chưng minh nhân dân/ hộ chiếu và Sổ hộ khẩu;
3. Bản chính những giấy tờ khác với liên quan đến thửa đất như tờ khai đã nộp thuế,… (nếu có).
4. Dự thảo hợp đồng, giao dịch mà các bên chuẩn bị hoặc các bên cũng sở hữu thể đề nghị công chứng tự soạn trên thông báo mà các bên cung ứng.
Trình tự
1. các đối tác có đầy đủ hồ sơ nêu trên đến phòng/ văn phòng công chứng để chỉ định công chứng giao kèo, giao dịch của các đối tác.
1. các đối tác có đầy đủ hồ sơ nêu trên đến phòng/ văn phòng công chứng để chỉ định công chứng giao kèo, giao dịch của các đối tác.
hai. Công chứng
kiểm tra giấy má (nếu hợp lệ) sẽ tiến hành soạn thảo hiệp đồng theo đề nghị của các đối tác (hoặc theo hiệp đồng mẫu của các đối tác có theo).
3. các đối tác tiến hành đọc lại, kiểm tra nội dung hiệp đồng công chứng soạn.
4. các đối tác ký tên, lăn tay vào hợp đồng và công chứng viên công chứng hiệp đồng.
5. các bên đóng lệ phí công chứng và nhận bản chính giao kèo.
Lưu ý: Trong trường hợp thủ tục, hồ sơ không tất cả thì công chứng viên yêu cầu bổ sung sau đó mới công chứng. nếu phát hiện dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, với sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể, công chứng viên chỉ định người đề nghị công chứng khiến cho rõ hoặc theo yêu cầu của người đề nghị công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu thẩm định. các trường hợp không làm rõ được mang quyền từ chối công chứng.
3. các đối tác tiến hành đọc lại, kiểm tra nội dung hiệp đồng công chứng soạn.
4. các đối tác ký tên, lăn tay vào hợp đồng và công chứng viên công chứng hiệp đồng.
5. các bên đóng lệ phí công chứng và nhận bản chính giao kèo.
Lưu ý: Trong trường hợp thủ tục, hồ sơ không tất cả thì công chứng viên yêu cầu bổ sung sau đó mới công chứng. nếu phát hiện dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, với sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể, công chứng viên chỉ định người đề nghị công chứng khiến cho rõ hoặc theo yêu cầu của người đề nghị công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu thẩm định. các trường hợp không làm rõ được mang quyền từ chối công chứng.
gần như các giao kèo, giao dịch được công chứng ngay trong ngày (khoảng từ 1-2
tiếng tuỳ thuộc vào số lượng người mua của phòng công chứng). Còn theo quy
định, thời hạn công chứng không quá 2 ngày khiến cho việc. Đối mang hợp đồng, giao dịch mang nội
dung phức tạp thì thời hạn công chứng với thể kéo dài hơn nhưng không quá 10
ngày làm việc.
Sau khi công chứng xong và nhận bản chính hợp đồng, đối với những giao dịch mua sắm bán, chuyển nhượng, góp vốn các bên sẽ nộp thuế và sang tên trước bạ cho các bạn, người nhận chuyển nhượng.
Sau khi công chứng xong và nhận bản chính hợp đồng, đối với những giao dịch mua sắm bán, chuyển nhượng, góp vốn các bên sẽ nộp thuế và sang tên trước bạ cho các bạn, người nhận chuyển nhượng.
Trình tự, giấy tờ tuân thủ đăng ký sang tên quyền sử dụng đất
theo hướng dẫn tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét